
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Đề án xây dựng trường THCS Anh Sơn thành trường trọng điểm giai đoạn 2014 - 2020
|
UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN ANH SƠN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 5112/QĐ-UBND |
Anh Sơn, ngày 17 tháng 11 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Đề án xây dựng trường THCS Anh Sơn
thành trường trọng điểm giai đoạn 2014 - 2020
UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN ANH SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND&UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ vào Quyết định 711/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 13 tháng 6 năm 2012 Phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020”;
Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ 8 BCH TW khóa XI ngày 4/11/2013 về việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 1666/QĐ-BGDĐT ngày 04/5/2012 của Bộ GD&ĐT ban hành Chương trình hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2011-2016 thực hiện Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 07/3/2012 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 30/7/2013 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển KT-XH tỉnh Nghệ An đến năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục theo quy định của Luật Giáo dục;
Căn cứ Quyết định số 06/QĐ-UBND.VX, ngày 16/01/2013 của UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch phát triển GD&ĐT tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 - 2020;
Căn cứ Quyết định số: 57/2012/QĐ-UBND ngày 10/08/2012 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ vào Kết luận của Ban Thường vụ Huyện ủy Anh Sơn tại phiên họp ngày 10 tháng 7 năm 2014;
Xét đề nghị của Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo, Trưởng Phòng Nội vụ và các ban, ngành có liên quan,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này, Đề án xây dựng trường THCS Anh Sơn thành trường trọng điểm giai đoạn 2014 - 2020.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, làm cơ sở để UBND huyện; Phòng Giáo dục và Đào tạo; Các ban ngành liên quan; Trường THCS Anh Sơn thực hiện.
Điều 3. Phòng Giáo dục & Đào tạo; Các phòng ban liên quan; Hiệu trưởng trường THCS Anh Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như điều 3; - UBND tỉnh (b/c); - Sở GD&ĐT (b/c); - Ban TV HU, TT HĐND (b/c); - Chủ tịch, các PCT (b/c); - Lưu VT.
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đặng Xuân Quang |

|
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ANH SƠN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc |
ĐỀ ÁN
XÂY DỰNG TRƯỜNG THCS ANH SƠN THÀNH TRƯỜNG TRỌNG ĐIỂM
CỦA HUYỆN ANH SƠN, GIAI ĐOẠN 2014 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 5112/QĐ-UBND, ngày 17 tháng 11 năm 2014
của UBND huyện Anh Sơn)
ĐẶT VẤN ĐỀ
I. Vài nét về tình hình nhà trường:
Trường THCS Anh Sơn tiền thân là trường Năng Khiếu được thành lập năm 1987, địa bàn tuyển sinh trên toàn Huyện, nơi ươm mầm tài năng, chuẩn bị nguồn lực tốt cho quê hương, đất nước. Năm học 1987-1988 nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng phát triển của giáo dục huyện nhà nên UBND Huyện Anh Sơn và Phòng GD&ĐT Anh Sơn quyết định tách khối chuyên Văn, Toán ra khỏi trường THPT Anh Sơn I để thành lập trường riêng lấy tên là Trường Năng Khiếu Anh Sơn kể từ ngày 25/08/1987 và nay là trường THCS Anh Sơn. Trải qua 26 năm phấn đấu, xây dựng và trưởng thành, nhà trường luôn được sự quan tâm, chỉ đạo của Huyện ủy, UBND Huyện mà trực tiếp là Phòng GD&ĐT, nhờ vậy mà đã từng bước phấn đấu khẳng định được vị thế của mình và đạt được nhiều thành tích đáng trân trọng và tự hào.
II. Sự cần thiết xây dựng Đề án.
1. Cơ sở pháp lý để xây dựng đề án:
- Nghị quyết số 29-NQ/TW (Hội nghị Trung ương 8 khóa XI), ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
- Quyết định số 711/QĐ-TTg, ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020.
- Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông.
- Quyết định số 06/QĐ-UBND.VX, ngày 16/01/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An phê duyệt quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 - 2020.
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Anh Sơn lần thứ XIX (nhiệm kỳ 2010-2015)
2. Yêu cầu thực tiễn:
- Chất lượng đội ngũ CBQL và GV trường THCS Anh Sơn luôn duy trì và phát triển. Phong trào thi đua dạy tốt của các thầy cô giáo tiếp tục được đẩy mạnh, các thầy cô giáo luôn cố gắng trong công tác giáo dục học sinh, nghiên cứu khoa học, ứng dụng CNTT, dạy học theo phương pháp tích cực. Nhiều thầy cô giáo luôn nhiệt tình, hăng say, tâm huyết với nghề và tận tâm, tận lực vì học sinh thân yêu.
- Bên cạnh đó, đội ngũ giáo viên chất lượng giữa các môn chưa thật sự đồng đều, vẫn còn một số đồng chí chưa có bằng Đại học; Cán bộ quản lý mới kinh nghiệm trong quản lý cũng như tham mưu chưa nhiều, là chường chất lượng cao cần bổ sung thêm 1 đồng chí quản lý. Vẫn còn một số học sinh học yếu ở các bộ môn. Học sinh được tuyển chọn trong toàn huyện, một bộ phận học sinh phải trọ học xa nhà, nhiều học sinh thuộc diện con hộ nghèo, hộ cận nghèo, thuộc gia đình chính sách nên gặp nhiều khó khăn về tinh thần cũng như về vật chất; Môi trường xã hội hiện nay đã tác động làm cho một bộ phận học sinh thiếu chăm chỉ trong học tập, thiếu tự giác trong rèn luyện tu dưỡng đạo đức. Cơ sở vật chất chưa đảm bảo đầy đủ cho hoạt động dạy hoc. Kinh phí hoạt động của nhà trường eo hẹp. Thiết bị, ĐDDH còn thiếu nhiều so với yêu cầu.
Vì vậy, xây dựng trường THCS Anh Sơn thành trường trọng điểm của huyện Anh Sơn - tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 - 2020, tầm nhìn đến 2030 vừa là nhu cầu cấp thiết, vừa có ý nghĩa chiến lược nhằm góp phần quan trọng xây dựng giáo dục Anh Sơn trở thành huyện điển hình về giáo dục của tỉnh Nghệ An.
PHẦN THỨ NHẤT
THỰC TRẠNG CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ANH SƠN
I. ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ NHÀ GIÁO
1. Về cán bộ quản lý (CBQL):
Tổng số CBQL: 02 người, có trình độ ĐHSP chính quy, đã qua đào tạo Trung cấp chính trị, quản lý Nhà nước và QLGD. Có phẩm chất chính trị, tư cách đạo đức, có uy tín trong tập thể sư phạm và học sinh, được nhân dân và phụ huynh tin tưởng.
2. Đội ngũ nhà giáo và nhân viên (GV, NV):
Trường THCS Anh Sơn hiện tại có 36 giáo viên, 03 nhân viên. Đội ngũ giáo viên được cơ cấu đầy đủ các môn, vững vàng về chuyên môn, nghiệp vụ. 100% GV, NV đạt chuẩn đào tạo và không ngừng học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ một cách thường xuyên. Số GV, NV trên chuẩn chiếm tỉ lệ 90%, Giáo viên giỏi cấp tỉnh chiếm 70%, giáo viên có SKKN hoặc nghiên cứu KH được công nhận cấp tỉnh chiếm tỉ lệ 45%. Tuy nhiên cơ bản giáo viên còn trẻ nên kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi chưa nhiều, công tác học tập bồi dưỡng trình độ chính trị chưa thật chú trọng.
Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đảm bảo về số lượng và chất lượng. 100% CBGVNV đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo (3 thạc sỹ, 34 đại học, đang đi học đại học 03 GV); 100% giáo viên dạy giỏi cấp huyện, 23/36 GV dạy giỏi cấp tỉnh, 21/36 GV có sáng kiến kinh nghiệm cấp tỉnh và đồ dùng dạy học cấp tỉnh.
Các tổ chức trong nhà trường phát triển mạnh mẽ: Chi bộ Đảng liên tục đạt danh hiệu “Trong sạch vững mạnh”; Tổ chức Công Đoàn, Đoàn - Đội liên tục đạt danh hiệu “Vững mạnh xuất sắc”.
Nhà trường liên tục đạt danh hiệu tiên tiến xuất sắc cấp Tỉnh, được UBND Tỉnh suy tôn là lá cờ đầu bậc THCS và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia; Được Thủ Tướng Chính phủ tặng bằng khen; Chủ tịch Nước tặng thưởng Huân chương lao động Hạng 3; Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam tặng cờ thi đua.
Bên cạnh đó, chất lượng đội ngũ giữa các bộ môn chưa thật đồng đều; cơ cấu giữa các bộ môn chưa thật hợp lý. Đội ngũ nhân viên còn thiếu so với quy định.
Với những thành tích tiêu biểu trên đây, năm học 2012-2013, trường THCS Anh Sơn được Sở GD&ĐT Nghệ An chọn đưa vào chương trình dự thảo xây dựng trường trọng điểm bậc THCS của huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2020, tầm nhìn đến năm 2030.
II. TÌNH HÌNH HỌC SINH VÀ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
1. Số lượng học sinh và địa bàn tuyển sinh:
Trường THCS Anh Sơn đến tháng 05/2014 có 16 lớp với 424 học sinh, trong đó học sinh nữ: 227 em; học sinh nam: 197 em (Khối 6: 106 em; Khối 7: 103 em; Khối 8: 100 em; Khối 9: 115 em). Học sinh của trường được tuyển sinh vào tháng 06 hàng năm và địa bàn phân bố khắp các xã trong huyện và một số huyện lân cận.
2. Chất lượng giáo dục:
2.1. Về chất lượng đạo đức.
- Thông qua các môn học, GDNGLL, GV bộ môn, GV chủ nhiệm, GV môn GDCD giáo dục HS hình thành, phát triển nhân cách và rèn luyện những hành vi tốt.
- Thông qua các tổ chức chính trị trong nhà trường như: Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh, giáo dục HS xác định mục đích, động cơ học tập đúng đắn; rèn luyện phẩm chất, đạo đức, nền nếp, lối sống theo 5 điều Bác Hồ dạy; theo điều lệ trường phổ thông; Theo nội quy, quy định của tổ chức Đoàn, Đội trong nhà trường, luôn luôn có ý thức phấn đấu trở thành con ngoan, trò giỏi, đội viên tốt, cháu ngoan Bác Hồ.
Kết quả xếp loại hạnh kiểm, học lực từ năm học 2009-2010 đến 2012-2013
|
Năm học |
Tốt (%) – Giỏi (%) |
Khá (%) |
TB (%) |
Yếu (%) |
||||
|
HK |
HL |
HK |
HL |
HK |
HL |
HK |
HL |
|
|
2009-2010 |
83.8% |
14.6% |
15% |
73.6% |
1.2% |
11.8% |
0% |
0% |
|
2010-2011 |
81.3% |
10.7% |
17.9% |
71.2% |
0.58% |
18.1% |
0% |
0% |
|
2011-2012 |
89.6% |
25% |
10.4% |
65.4% |
0% |
9.5% |
0% |
0% |
|
2012-2013 |
97% |
39.1% |
3% |
56.8% |
0% |
4.1% |
0% |
0% |
2.2 Về chất lượng văn hóa đại trà.
- Nhà trường thực hiện nghiêm túc, nội qui, qui chế chuyên môn dạy đủ các môn theo qui định của Bộ.
- Thực hiện tốt các giải pháp nâng cao chất lượng đại trà: Tăng cường đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Hai không” với 4 nội dung. Đẩy mạnh phong trào thi đua “Hai tốt”. Thực hiện giáo dục toàn diện cho học sinh thông qua phong trào “Nét chữ nết người và kiểm định chất lượng”, “Giáo dục đạo đức, giáo dục truyền thống, giáo dục kỹ năng sống” và xây dựng “Trường học thân thiện - Học sinh tích cực”. Tổ chức tốt các hoạt động NGLL, câu lạc bộ tiếng Anh, TDTT, “Em yêu các môn KHXH”, “Em yêu các môn KHTN”, “Tìm hiểu lịch sử Đảng bộ huyện Anh Sơn”.
- Tổ chức đánh giá xếp loại học sinh theo thông tư số 58/2011/BGD&ĐT ngày 12/12/2011 của Bộ GD&ĐT.
- Chất lượng kiểm định năm học 2012-2013 đứng đầu toàn huyện ở tất cả các bộ môn. Kết quả cụ thể như sau: Tiếng Anh 8,48; Toán 8,40; Lịch Sử 8,18; Địa Lý 8,06; Vật Lý 8,01, NgữVăn 7,74; GDCD 7,36; Sinh 6,85; Hóa Học 6,8. Qua kết quả nhận thấy các môn có kết quả vào loại giỏi: Tiếng Anh, Toán, Lịch Sử, Địa Lý, Vật Lý, Kết quả khá vững vàng như môn Ngữ văn, GDCD.
(Kết quả xếp loại được thống kê ở bảng trên).
2.3. Về chất lượng mũi nhọn, chất lượng tuyển sinh lớp 10 THPT trong những năm học gần đây:
- Chất lượng mũi nhọn: Số học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh được giữ vững. Năm học 2012-2013, có 37 HS cấp tỉnh trong đó 18 em HSG cấp tỉnh môn văn hóa lớp 9, 15 em HSG cấp tỉnh môn Tiếng Anh qua mạng, 4 em học sinh giỏi Olimpic Vật lý lớp 8 với 01 giải nhất 05 giải nhì 08 giải 3. Đặc biệt môn toán, môn sinh học xếp vị thứ nhất tỉnh, môn Lịch Sử xếp thứ 3, môn hóa xếp thứ 4. Xếp chung đồng đội vị thứ 7 của tỉnh.
Thống kê số lượng học sinh giỏi (từ năm học 2009 - 2010 đến 2012 - 2013)
|
Năm học |
Tổng số học sinh |
HSG các cấp ( lượt em) |
IOE cấp tỉnh |
Olympic Vật lý |
Ghi chú |
|
|
Huyện |
Tỉnh |
|||||
|
2009-2010 |
539 |
561 |
29 |
0 |
0 |
|
|
2010-2011 |
514 |
714 |
59 |
0 |
0 |
|
|
Năm học |
Tổng số học sinh |
HSG các cấp ( lượt em) |
IOE cấp tỉnh |
Olympic Vật lý |
Ghi chú |
|
|
Huyện |
Tỉnh |
|||||
|
2011-2012 |
472 |
740 |
106 |
75 |
5 |
|
|
2012-2013 |
440 |
979 |
18 |
15 |
4 |
|
|
Tổng |
1965 |
2994 |
212 |
90 |
9 |
|
- Chất lượng tuyển sinh lớp 10: Hàng năm, trường THCS Anh Sơn được xếp trong tốp 10 trường của tỉnh có điểm tuyển sinh cao, 100% học sinh được vào học các trường THPT trong huyện và một số học sinh được tuyển vào học các trường chuyên. Đặc biệt trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2013 - 2014, trường THCS Anh Sơn được xếp vị thứ 9/412 trường THCS trong toàn Tỉnh Nghệ Anvới 100% đậu vào công lập. Về cá nhân học sinh:Có em Trần Văn Hoàng xếp vị thứ 17, Dương Thị Lâm Oanh xếp vị thứ 46 trong tổng số 54 em đạt điểm cao nhất của tỉnh Nghệ An Có 6 em thi đậu vào trường chuyên Phan Bội Châu. (Môn Toán 2 em; môn Hóa 1 em; môn Sinh 1 em, môn Tiếng Anh 1 em; môn Lịch Sử 1 em).
Kết quả tuyển sinh vào lớp 10 THPT, trường chuyên PBC, chuyên Bộ.
|
Tiêu chí |
Số lượng theo năm học |
Tổng |
||||
|
2009-2010 |
2010-2011 |
2011-2012 |
2012-2013 |
2013-2014 |
||
|
Số HS dự thi |
153 |
154 |
114 |
125 |
129 |
675 |
|
Số HS đậu THPT |
153 |
154 |
114 |
125 |
129 |
675 |
|
Số HS đậu THPT PBC; Chuyên Bộ |
3 |
4 |
5 |
6 |
6 |
24 |
III. CƠ SỞ VẬT CHẤT THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC
1. Hệ thống phòng học và phòng học bộ môn.
- Số phòng học hiện có: 16 phòng (Trong đó có 12 phòng học nhà tầng kiên cố; 04 phòng học cấp 4).
- Các phòng học bộ môn gồm:
+ Phòng thực hành Hoá - Sinh: 01 phòng
+ Phòng thực hành Vật lý - Công nghệ: 01 phòng
+ Phòng học tin học: 02 phòng
+ Phòng học đa năng: 01 phòng
2. Hệ thống phòng chức năng.
+ Phòng thư viện: 01 phòng
+ Tổ chuyên môn: 02 phòng
+ Kho thiết bị: 01 phòng
+ Phòng Y tế học đường: 01 phòng
3. Thiết bị dạy học.
Có hệ thống thiết bị dạy học được cấp và mua bổ sung hằng năm gồm:
+ Bộ thiết bị của các môn học cấp THCS cấp năm 2002: 01 bộ
+ Máy vi tính đang sử dụng được: 25 máy
+ Máy chiếu đang sử dụng được: 03 máy
+ Máy in đang sử dụng được: 03 máy
Hạn chế:
+ Là trường chuẩn quốc gia được công nhận từ năm 2007, đến nay nhiều tiêu chí về yêu cầu cơ sở vật chất đã bị xuống cấp một số hạng mục không đáp ứng theo chuẩn mới của trường CQG về diện tích, về thiết kê, tính tiện dụng (phòng học bộ môn Lý-CN, Hóa- Sinh, phòng thư viện). Chưa có phòng học tiếng, chưa có phòng Âm nhạc, chưa có nhà dạy thể chất, nhà học đa năng.
+ Khu ga ra để xe của GV, HS xuống cấp, số máy vi tính, máy chiếu, máy in xuống cấp, đã hỏng nhiều, tỷ lệ thay thế bổ sung ít.
+ Thiết bị dạy học thiếu, thiết bị được cấp một số không đảm chất lượng ảnh hưởng tới việc nâng cao chất lượng dạy học.
+ Ngân sách dành cho hoạt động chi khác của nhà trường rất thấp, không đảm bảo nhiệm vụ chi thường xuyên. Ngân sách chi cho các hoạt động chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường cơ sở vật chất còn ít không đáp ứng được yêu cầu đổi mới và vị thế của nhà trường.
IV. CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC.
- Trường THCS Anh Sơn, là trường chất lượng cao của Huyện nhà, trong những năm qua nhờ làm tốt công tác XHHGD cho nên nhận thức của phụ huynh học sinh cung như các tổ chức đoàn thể, toàn xã hội được nâng lên. Tất cả đều chăm lo cho sự nghiệp giáo dục từ việc quan tâm đến chất lượng dạy học đến ủng hộ, đóng góp tăng cường xây dựng về cơ sở vật chất. Trong năm qua nhà trường đã huy động và bổ sung các hạng mục cơ sở vật chất như sau:
+ Đổ đất san lấp mặt bằng : 40.000.000 đồng.
+ Xây dựng hệ thống đường chạy sân thể dục, làm mương thoát nước xung quanh sân thể dục: 60.000.000 đồng.
+ Tu sửa hệ thống thoát nước xung quanh khu vực trường: 21.527.000 đồng.
+ Công trình nước sạch rửa tay bằng xà phòng: 35.000.000 đồng.
+ Trả nợ mua máy vi tính năm học 2012-2013: 23.473.000 đồng.
Tổng cộng theo kế hoạch: 180.000.000 đồng.
- Tuy nhiên, là trường chuẩn Quốc gia đang xây dựng trường trọng điểm cơ sở vật chất còn thiếu và xuống cấp trong điều kiện ngân sách nhà nước của huyện nhà hạn hẹp, không có để đầu tư cho nhà trường nâng cấp sửa chữa hàng năm, để duy trì các tiêu chí về cơ sở vật chất trường chuẩn Quốc Gia, cũng như phục vụ cho công tác dạy, học quy trình huy động XHHGD bằng nhân lực, vật lực, tài lực từ các tổ chức, cá nhân, phụ huynh trong và ngoài nhà trường là rất cần thiết để tăng cường, bổ sung cơ sở vật chất cho nhà trường.
PHẦN THỨ HAI
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG TRƯỜNG TRỌNG
ĐIỂM THCS ANH SƠN GIAI ĐOẠN 2015 – 2020, TẦM NHÌN ĐẾN 2030
I. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2020.
1. Mục tiêu tổng quát.
Mục tiêu cơ bản là xây dựng trường phát triển chất lượng cao, toàn diện, phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông ở cấp học, đạt tiêu chuẩn mới THCS và hướng tới hội nhập với các nền giáo dục tiên tiến.
Xây dựng nhà trường thành địa chỉ về chất lượng Giáo dục của tỉnh Nghệ An, thuộc tốp 10 trường THCS đứng đầu của tỉnh. Tạo mô hình và động lực phát triển cho hệ thống GDPT trong toàn huyện.
2. Mục tiêu cụ thể.
2.1. Trường THCS trọng điểm đảm bảo tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao trước ngành giáo dục, trước chính quyền và nhân dân Anh Sơn về công tác quản lý chỉ đạo nhà trường; trong đó phải cam kết đảm bảo sứ mệnh của nhà trường trước yêu cầu mới của xã hội đối với sự nghiệp giáo dục.
2.2. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo về chất lượng, có trình độ chuyên môn vững vàng, tâm huyết với nghề, có trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn, sáng tạo, linh hoạt trong thực hiện các nhiệm vụ quản lý, dạy học giáo dục và phát triển nhà trường.
- Có 100% giáo viên có trình độ đại học, trong đó có ít nhất 10% có trình độ thạc sĩ trở lên; 100% giáo viên đạt giáo viên dạy khá, giỏi cấp trường, trong đó có ít nhất 50% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh. Hàng năm, 100% giáo viên có sáng kiến kinh nghiệm, công trình nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, trong đó có ít nhất 5% số giáo viên có sáng kiến kinh nghiệm hoặc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng được xếp loại A, B cấp tỉnh. 100% giáo viên trường trọng điểm đạt chuẩn nghề nghiệp từ mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 50% đạt mức xuất sắc.
- Riêng giáo viên ngoại ngữ phải đạt trình độ theo khung trình độ ngoại ngữ quốc tế (B2 Châu Âu trở lên).
- Chỉ tiêu về trình độ chính trị của cán bộ viên chức: 10 đảng viên có trình độ TCCT trở lên (100% tổ trưởng, tổ phó, trưởng các tổ chức đoàn thể có trình độ chính trị từ trung cấp trở lên), 90% viên chức trở lên là Đảng viên. 100% CBVC có chứng chỉ B Anh Văn, Tin học trở lên.
2.3. Xây dựng các điều kiện CSVC để phát triển nhà trường theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và đáp ứng yêu cầu tổ chức dạy học, phát triển toàn diện học sinh.
2.4. Trường trọng điểm phải đi trước và tạo mô hình phát triển về tổ chức dạy học, phát triển toàn diện về sức khỏe, đạo đức, kiến thức, kỹ năng và các năng lực cần thiết của người lao động mới; trong đó, mục tiêu trọng tâm là phải đảm bảo cho mọi học sinh có cơ hội phát triển toàn diện và đạt được ở mức cao về phẩm chất và năng lực so với yêu cầu của mục tiêu giáo dục. Chỉ tiêu phấn đấu chất lượng hàng năm:
|
Tốt (%) – Giỏi (%) |
Khá (%) |
TB (%) |
Yếu (%) |
||||
|
HK |
HL |
HK |
HL |
HK |
HL |
HK |
HL |
|
97% |
39.1% |
3% |
56.8% |
0% |
4.1% |
0% |
0% |
2.5. Làm tốt công tác tham mưu với chính quyền, với ngành tạo cơ chế thu hút cán bộ giáo viên, chế độ ưu đãi đối với đội ngũ giáo viên, với đội ngũ cốt cán, tạo điều kiện cho CBGV yên tâm , phấn khởi, cống hiến cho nhà trường.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Quy mô cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.
1.1. Quy mô học sinh, giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến 2030: Tuyển sinh ổn định hàng năm, mỗi năm 4 lớp 6 với bình quân 26 – 30 HS/ lớp; tổng số lớp hàng năm là 16 lớp trên 400 học sinh.
1.2. Đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên:
Tổng số CBGV hàng năm: 47 đồng chí.
- Cán bộ quản lý 03 người (01 Hiệu trưởng và 02 phó Hiệu trưởng hiện nay còn thiếu 01 phó Hiệu trưởng). Cán bộ quản lý có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu đầu tàu trong công việc; có năng lực chuyên môn vững vàng; lãnh đạo, chỉ đạo nhà trường ngày càng phát triển.
- Giáo viên trực tiếp giảng dạy: 40 người (có cả làm nhiệm vụ CM cho Ngành hiện nay còn thiếu 4 giáo viên thuộc các bộ môn: Toán, Lý, Hóa, Công nghệ). Giáo viên có năng lực chuyên môn giỏi, tâm huyết với nghề.
- Nhân viên 04 người (01 y tế, 01 thư viện, 01 thiết bị, 01 kế toán, 01 văn thư, phục vụ, quỹ, hiện nay còn thiếu 01 nhân viên y tế). Đảm bảo đạt chuẩn và có chuyên môn khá, giỏi.
2. Về tổ chức và quản lý.
2.1. Quản lý nhà trường phải đảm bảo yêu cầu cao về năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước xã hội về tổ chức bộ máy, tài chính, các hoạt động và chất lượng giáo dục theo mục tiêu cấp học và nhu cầu của xã hội.
2.2. Xây dựng và phát triển các tổ chức trong nhà trường, các tổ chức hoạt động, phối hợp hiệu quả theo chức năng, nhiệm vụ của tổ chức mình nhằm hướng tới mục tiêu chung của sự phát triển bền vững.
2.3. Đổi mới công tác quản lý:
- Xây dựng được tầm nhìn, sứ mệnh của nhà trường hướng tới một nền giáo dục hiện đại, hội nhập quốc tế và đậm đà bản sắc dân tộc.
- Đảm bảo những nội dung cam kết trước ngành và xã hội về sứ mệnh của nhà trường và chất lượng, hiệu quả đào tạo đạt được theo các nội dung cam kết.
- Cần tập trung vào tính chủ động, linh hoạt và sự tuân thủ pháp luật trong chỉ đạo điều hành các hoạt động của nhà trường.
- Bố trí, sắp xếp đội ngũ hợp lý, tăng cường công tác thanh kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ. Giao khoán chất lượng đến từng cá nhân cụ thể. Những giáo viên giảng dạy chất lượng và hiệu quả thấp liên tục trong 2 năm báo cáo với Phòng Giáo dục và Đào tạo, UBND huyện để có cơ chế luân chuyển.
2.4. Hiệu trưởng với vai trò là người quản lý - lãnh đạo cao nhất, đại diện nhà trường chịu trách nhiệm trước pháp luật về tổ chức và hoạt động; là nhân tố quan trọng hàng đầu đối với sự phát triển của nhà trường; bên cạnh phải đáp ứng ở mức độ cao tiêu chuẩn theo Chuẩn hiệu trưởng của cấp học. Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng phải có trình độ chuyên môn trên chuẩn, có trình độ lí luận chính trị từ trung cấp trở lên, được bồi dưỡng thường xuyên nghiệp vụ quản lí giáo dục.
2.5.Về bộ máy: Gồm 3 tổ chuyên môn, các tổ chức Đoàn thể: Chi bộ đảng, Công Đoàn, Đoàn Thanh niên, Nữ Công, Hội CMHS.
3. Xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên.
3.1. Có đủ đội ngũ GV là cốt cán chuyên môn để tham dự và triển khai các nội dung bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cấp học và liên thông giữa các cấp học trên phạm vi toàn huyện. 100% tổ trưởng, tổ phó, trưởng các tổ chức đoàn thể có trình độ chính trị từ trung cấp trở lên 70% viên chức là đảng viên.
3.2. UBND huyện xây dựng quy chế tuyển chọn giáo viên về công tác ở trường và thuyên chuyển công tác đối với giáo viên không đáp ứng được yêu cầu của trường trọng điểm. Đó là tuyển chọn những GV có năng lực chuyên môn giỏi, đạt GVDG tỉnh có tâm huyết với nghề và có nguyện vọng về trường công tác. Quản lý, bố trí sắp xếp đồng bộ giữa các bộ môn nhằm phát huy hiệu quả chất lượng dạy học.
3.3. Đảm bảo đủ GV, NV để tổ chức dạy học tất cả các môn (kể cả môn học tự chọn), tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường; đảm bảo qui định về giáo viên làm công tác Đoàn, đội, công tác tư vấn cho học sinh; có đủ nhân viên thiết bị, thư viện đạt chuẩn đào tạo chất lượng cao.
3.4. Đảm bảo đủ điều kiện về giáo viên để nhà trường tổ chức các dịch vụ giáo dục theo nhu cầu của người học (phát triển năng lực tin học, ngoại ngữ; dạy học các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh; phát triển năng khiếu học sinh,…).
4. Về chế độ chính sách đối với nhà giáo.
Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng UNBD huyện tham mưu với Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND tỉnh và cấp cố thẩm quyền:
4.1. Về định mức lao động:
Giáo viên trực tiếp đứng lớp được giảm 2 tiết dạy so với định mức giờ dạy giáo viên phổ thông công lập để dành thời gian cho các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và làm nhiệm vụ bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ toàn ngành (hiện nay 19 tiết/ tuần).
4.2. Về chế độ tiền lương:
- Hằng năm, ưu tiên tỉ lệ nâng lương trước thời hạn đối với CB,GV,NVcó thành tích xuất sắc ở mức 20% so với tổng biên chế mỗi trường (hiện nay 10%); khuyến khích xã hội hóa giáo dục nhằm động viên đội ngũ.
4.3. Về thi đua, khen thưởng:
- Tỉ lệ chiến sĩ thi đua cấp cơ sở là 20% tổng CB, GV, NV đạt danh hiệu lao động tiên tiến theo quy định. Nếu tỷ lệ chung của cả huyện còn thiếu Hội đồng thi đua khen thưởng tùy tình hình thực tế có thể xét thêm chỉ tiêu cho trường THCS Anh Sơn.
4.4. Về đào tạo, bồi dưỡng:
- Tăng cường bồi dưỡng trình độ chính trị cho đội ngũ: 100% tổ trưởng, tổ phó, trưởng các tổ chức đoàn thể có trình độ chính trị từ trung cấp trở lên (7 đ/c).
- Ưu tiên bố trí ngân sách, các chương trình, dự án để CB, GV được học tập, nâng cao trình độ và tham quan, học tập kinh nghiệm ở các địa phương có nền giáo dục tiên tiến. Làm tốt công tác quy hoạch đào tạo để 100% GV Ngoại ngữ có chứng chỉ B2 châu Âu trở lên.
4.5. Về thực hiện chính sách luân chuyển, thu hút, tuyển dụng:
- Những giáo viên đạt xuất sắc, GVDG tỉnh, GV đang công tác ở các trường khác trong huyện hoặc sinh viên tốt nghiệp loại giỏi được ưu tiên tuyển dụng vào trường trọng điểm theo chính sách thu hút (Theo quy chế riêng của UBND huyện).
- Hàng năm, điều chuyển ra khỏi trường những trường hợp CBQL, GV, NV không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ hoặc vi phạm đạo đức nhà giáo.
- Xây dựng quy chế đánh giá, phân loại và sàng lọc giáo viên hằng năm để tạo động lực phấn đấu cho giáo viên trong hệ thống trường trọng điểm. Nhà trường đã xây dựng quy chế bố trí, sử dụng và áp dụng từ học kỳ 2 năm học 2014-2015.
5. Yêu cầu cần thiết đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và huy động nguồn lực.
ĐVT: Triệu đồng
|
TT |
Các hạng mục |
Số lượng |
Dự trù KP |
Ghi chú |
|
1 |
Nhà đa chức năng |
1 |
4.000 |
|
|
2 |
Phòng học Ngoại ngữ |
2 |
1.200 |
|
|
3 |
Thư viện, phòng đọc |
3 |
2.500 |
|
|
4 |
Khu nội trú cho HS ở xa |
10 |
1.000 |
|
|
5 |
Phòng thực hành |
3 |
1.200 |
|
|
6 |
Lát sân bằng gạch bloc |
250m2 |
2.100 |
|
|
7 |
Mua bàn ghế cho HS |
35 |
500 |
|
|
8 |
Xây nhà xe cho GV |
40m2 |
100 |
|
|
9 |
Xây nhà xe cho HS |
320m2 |
400 |
|
|
Tổng |
|
13.000 |
|
|
- Ngân sách Trung ương, chương trình mục tiêu Quốc gia, chiếm 60 %.
- Ngân sách Huyện, chiếm 30%.
- Huy động XHHGD, chiếm 10%.
6. Tổ chức dạy học, giáo dục và chất lượng.
6.1. Tổ chức thực hiện đầy đủ, linh hoạt, sáng tạo chương trình giáo dục cấp THCS theo quy định của Bộ GD&ĐT, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình, thực hiện nghiêm túc quy chế, quy định về chuyên môn.
6.2. Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh, bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng; chú trọng bồi dưỡng năng tự học, năng lực độc lập suy nghĩ, phát triển tư duy, khả năng vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, kỹ năng thực hành; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng một cách hợp lí, hiệu quả thiết bị, đồ dùng dạy học nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo biết phản biện trong hoạt động học tập của học sinh.
6.3. Tăng cường dạy học tự chọn trong nhà trường hướng tới mục tiêu học sinh thực sự được tự chọn các nội dung học tập phù hợp với năng lực, sở thích và nhu cầu của bản thân. Ưu tiên tập trung nâng cao chất lượng học tập các môn văn hóa, nâng cao năng lực ngoại ngữ, tin học, bồi dưỡng và phát triển năng khiếu của học sinh.
6.4. Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ GD&ĐT, góp phần thực hiện mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn. Tiến hành rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương.
6.5. Thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh học lực còn hạn chế theo kế hoạch của nhà trường. Học sinh được tham gia các cuộc thi Olympic, thi sáng tạo khoa học kỹ thuật, thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết tình huống thực tiễn.
6.6. Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh. Trang bị cho học sinh kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, một số trò chơi dân gian cho học sinh. Tham gia Hội khỏe Phù Đổng, hội thi văn nghệ, thể thao, các hoạt động lễ hội dân gian do các cơ quan có thẩm quyền tổ chức.
6.7. Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống thông qua các hoạt động học tập, hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh. Giáo dục các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng ra quyết định, suy xét và giải quyết vấn đề, kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng ứng phó, kiềm chế, kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm cho học sinh. Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh thông qua giáo dục ý thức chấp hành luật giao thông; cách tự phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác; thông qua việc thực hiện các quy định về cách ứng xử có văn hóa, đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau. Giáo dục và tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần, giáo dục về giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh. Giáo dục ý thức và tổ chức cho học sinh tham gia vào các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường.
6.8. Thực hiện kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh theo đúng quy chế của Bộ GD&ĐT. Thực hiện kiểm định, đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục. Trường trọng điểm thực hiện tuyển sinh hàng năm theo quy định của phòng GD&ĐT và quy định của UBND tỉnh, quy chế của Bộ GD&ĐT .
6.9. Chất lượng giáo dục:
- Xếp loại học lực: Loại giỏi đạt từ 25% trở lên; Loại khá đạt từ 74% trở lên;
- Xếp loại hạnh kiểm: Loại khá, tốt đạt từ 90% trở lên;
- Tỷ lệ học sinh lên lớp, tỷ lệ tốt nghiệp: đạt 100%.
- Kết quả thi học sinh giỏi cấp tỉnh xếp trong tốp 10 của tỉnh. Có học sinh tham gia và đoạt giải trong các hội thi do ngành tổ chức.
7. Thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục.
7.1. Vận động sự tham gia của các tổ chức, cá nhân và toàn xã hội vào quá trình phát triển của nhà trường, kể cả nguồn lực tài chính, sức lực, trí tuệ.
7.2. Được huy động từ phụ huynh học sinh để thực hiện các dịch vụ GD ngoài chương trình GD chính khóa theo sự lựa chọn của người học.
7.3. Đảm bảo sự giám sát thường xuyên của các cơ quan nhà nước và tổ chức có liên quan như Ban đại diện HCMHS, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên CSHCM, ...
7.4. Ban đại diện HCMHS hoạt động thường xuyên, có hiệu quả theo quy định của Điều lệ nhà trường.
8. Một số giải pháp khác:
8.1 Về bộ máy thực hiện đề án:
- Tham mưu với UBND Huyện ủy ban hành Quyết định thành lập Ban chỉ đạo. do 01 lãnh đạo phòng GD&ĐT huyện Anh Sơn làm trưởng, các đồng chí Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, Bí thư đoàn TN, tổng PTĐ, trưởng các tổ chức đoàn thể trong nhà trường làm thành viên. Chỉ đạo trường THCS Anh Sơn thành lập các tiểu ban thực hiện đề án do Hiệu trưởng làm trưởng ban, trong đó có 3 tiểu ban:
+ Tiểu ban tuyên truyền và xây dựng đội ngũ.
+ Tiểu ban xây dựng CSVC, vận động XHHGD.
+ Tiểu ban tổ chức dạy học và chất lượng giáo dục.
8.2 Công tác tham mưu chính sách bổ trợ:
- Phòng GD&ĐT Anh Sơn cùng với UBND huyện tham mưu với UBND tỉnh và cấp có thẩm quyền các cơ chế chính sách sau:
+ Trên cơ sở yêu cầu về CSVC, về đội ngũ nhà trường đề nghị: Được ưu tiên đầu tư trang bị CSVC, TBDH bằng các nguồn đầu tư từ nguồn ngân sách thường xuyên của huyện hỗ trợ hằng năm, các chương trình mục tiêu, dự án và đóng góp của các tổ chức, cá nhân.
+ Ưu tiên bố trí định mức kinh phí chi thường xuyên ngoài lương cho trường trọng điểm tối thiểu bằng 1,2 đến 1,5 lần mức chi cho trường bình thường khác cùng cấp học và phân khai đủ hàng năm để nhà trường chủ động trong việc sử dụng nguồn cho hoạt động chuyên môn cũng như tăng cường CSVC.
+ Điều chỉnh một số chính sách hỗ trợ cho CB,GV,NVtrường trọng điểm nhằm tạo động lực khuyến khích giáo viên tích cực tham gia giảng dạy, giáo dục đạt kết quả cao. Gắn với quá trình thu hút giáo viên giỏi là quá trình sàng lọc đội ngũ không đủ tiêu chuẩn hoặc uy tín thấp.
+ Tăng cường bồi dưỡng trình độ chính trị cho cán bộ viên chức: 100% tổ trưởng, tổ phó, trưởng các tổ chức đoàn thể có trình độ chính trị từ trung cấp trở lên. 70% viên chức trở lên là Đảng viên.
+ Ưu tiên bố trí ngân sách, các chương trình, dự án để CB, GV được học tập, nâng cao trình độ và tham quan, học tập kinh nghiệm ở các địa phương có nền giáo dục tiên tiến. Làm tốt công tác quy hoạch đào tạo để 100% GV ngoại ngữ có chứng chỉ B2 châu Âu.
PHẦN THỨ BA
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phòng Giáo dục và Đào tạo:
Phòng GD&ĐT là cơ quan chủ trì triển khai thực hiện đề án: Chịu trách nhiệm trước UBND huyện phối hợp với các ban, ngành cấp huyện trình UBND huyện phê duyệt kế hoạch và kinh phí hàng năm cho trường THCS Anh Sơn thực hiện đề án, hướng dẫn trường THCS Anh Sơn thực hiện đề án về triển khai kế hoạch. Phối hợp với Phòng Nội vụ xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy chế tuyển dụng, sắp xếp đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên. Hàng năm, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch và tổng hợp báo cáo UBND huyện tình hình và kết quả đạt được sau mỗi năm học.
2. Phòng Tài chính - Kế hoạch:
Có trách nhiệm phối hợp với Phòng GD&ĐT trình UBND huyện phân bổ kinh phí chương trình mục tiêu hàng năm cho các trường thực hiện đề án đảm bảo đáp ứng nhu cầu chi lương, phụ cấp, các hoạt động chuyên môn và kinh phí hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường.
3. Phòng Nội vụ:
Có trách nhiệm phối hợp với Phòng GD&ĐT tạo trình UBND huyện phê duyệt chỉ tiêu biên chế đặc thù đáp ứng yêu cầu của trường trọng điểm. Phối hợp với Phòng GD&ĐT xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy chế tuyển dụng, sắp xếp đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên trường THCS Anh Sơn.
4. Phòng Văn hóa - Thông tin – Thể thao và Du lịch:
Chỉ đạo các ngành, các cấp tuyên truyền về hiệu quả thực hiện đề án từ các trường trọng điểm nhằm nhân rộng các điển hình trong toàn huyện.
5. Trường THCS Anh Sơn:
- Là cơ quan trực tiếp thực hiện đề án. Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản hướng dẫn chuyên môn của Sở và Phòng GD&ĐT đối với mô hình trường trọng điểm đạt kết quả cao, thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các hoạt động của nhà trường, đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức liên quan. Tham mưu với các cấp lãnh đạo, UBND Huyện, các ban,
Nguyễn Diên Dũng @ 09:23 21/05/2020
Số lượt xem: 266
- KHẢO SÁT VỀ VIỆC TỔ CHỨC KỲ THI CHỌN HSG TỈNH LỚP 9 VÀ LỚP 11 NĂM HỌC 2019-2020 (05/05/20)
- V/v tiếp tục phối hợp thực hiện việc dạy học qua Internet trong thời gian học sinh nghỉ học phòng, chống dịch, bệnh (27/03/20)
- V/v tiếp tục phối hợp thực hiện việc dạy học qua Internet trong thời gian học sinh nghỉ học phòng, chống dịch, bệnh (18/03/20)
- TỔ CHỨC THI CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH CHUẨN QUỐC TÊ TOEFLPPrimary, Junio và ITP cho HS (17/02/20)
- KÉ HOẠCH Triển khai thí điểm xây dựng các trường trung học trọng điểm chất lượng cao (31/12/19)






